
Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Tôn xốp giả ngói 3 lớp (tôn + PU + giấy bạc), khổ 1,1 m, dày 0,30–0,50 mm, 12 hãng tôn nền. Bảng giá theo hãng, cách tính số tấm, thi công.
- Cấu tạo
- 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
- Độ dày tôn nền
- 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm (tuỳ hãng)
- Khổ tấm
- 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
- Chiều dài
- Cắt theo số đo mái
Giá tham khảo224.000 đ – 440.000 đXem bảng giá 46 quy cách
Mục lục bài viết
- Tôn xốp giả ngói là gì?
- Tôn xốp giả ngói khác gì tôn sóng ngói một lớp?
- Các loại tôn xốp giả ngói
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng của tôn xốp giả ngói
- Chọn độ dày và tính số lượng
- Hướng dẫn thi công tôn xốp giả ngói
- Giá tôn xốp giả ngói
- Mua tôn xốp giả ngói ở đâu?
- Hình ảnh tôn xốp giả ngói
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Mái tôn thường rẻ và nhanh, nhưng có hai nhược điểm ai ở nhà mái tôn cũng biết: trưa nóng hầm hập và mưa to thì ồn như trống. Mái ngói nung mát và êm hơn, nhưng nặng, cần hệ kèo chắc, thi công lâu và dễ dột ở chỗ ngói vỡ, ngói xô. Tôn xốp giả ngói ra đời để lấy cái tốt của cả hai: hình dáng giống mái ngói, trọng lượng nhẹ như tôn, và có sẵn lớp xốp cách nhiệt ở mặt dưới.
Trang này giải thích tôn xốp giả ngói gồm những gì, các thông số cần quan tâm, chọn hãng và độ dày ra sao, cách tính số mét tấm cho mái nhà và những lỗi thi công hay gặp. Bảng giá cuối trang gồm 46 quy cách của 12 hãng tôn nền, giúp bạn ước chi phí trước khi gọi báo giá.

Tôn xốp giả ngói là gì?
Tôn xốp giả ngói (còn gọi là tôn sóng ngói cách nhiệt, tôn giả ngói 3 lớp, tôn PU giả ngói) là tấm lợp ép liền ba lớp trên dây chuyền:
- Lớp trên – tôn mạ màu cán sóng ngói. Tôn nền mạ kẽm hoặc mạ nhôm kẽm, phủ sơn màu, được cán thành các bậc giống hàng ngói. Đây là lớp chịu nắng mưa và quyết định tuổi thọ, màu sắc của mái.
- Lớp giữa – xốp PU (polyurethane). PU được phun và nở ngay trên mặt dưới của tôn, bám chặt vào tôn. Lớp này dày khoảng 20 mm ở chỗ sóng âm và khoảng 55 mm ở chỗ sóng dương, tỷ trọng khoảng 32 kg/m³.
- Lớp dưới – giấy bạc. Màng nhôm mỏng khoảng 0,06 mm, vừa phản xạ bức xạ nhiệt, vừa giữ PU không bụi, và làm mặt trần nhìn sạch nếu không đóng trần.
Nhờ lớp PU dính liền, tấm tôn cứng hơn tôn một lớp cùng độ dày, ít bị móp khi đi lại thi công và ít "nổ" khi nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Các thông số quan trọng nhất khi chọn:
- Khổ tấm 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm (mỗi tấm chồng mí lên tấm bên cạnh khoảng 100 mm).
- Độ dày tôn nền 0,30–0,50 mm, tuỳ hãng. Độ dày này là độ dày của lớp tôn, không tính lớp PU.
- Chiều dài cắt theo số đo mái, tính bằng mét dài (md). Một mét dài tấm che được khoảng 1 m² mái.
- Hệ số dẫn nhiệt của PU khoảng 0,018 kcal/m.h.°C và khả năng giảm âm trung bình khoảng 25 dB ở dải 250–4.000 Hz (theo nhà sản xuất).
Tôn xốp giả ngói khác gì tôn sóng ngói một lớp?
Ngoài thị trường có cả tôn giả ngói một lớp (chỉ là tôn màu cán sóng ngói, không có PU). Loại này rẻ hơn và nhẹ hơn, nhưng về nhiệt và tiếng ồn thì gần như tôn thường. Nếu công trình là nhà ở, phòng ngủ ngay dưới mái hoặc nhà không đóng trần, nên chọn loại 3 lớp. Tôn một lớp hợp với mái che tạm, mái nhà kho không có người ở, hoặc khi bạn định làm trần cách nhiệt riêng bên dưới.
Triệu Hổ tập trung vào loại 3 lớp; các bảng giá trên site này đều là tôn xốp giả ngói có PU và giấy bạc.
Các loại tôn xốp giả ngói
Theo hãng tôn nền
Cùng cấu tạo, khác hãng tôn nền thì khác bảng màu, độ bền lớp sơn và giá. Bảng giá hiện có 12 hãng, chia thành ba nhóm giá:
- Nhóm phổ thông: Việt Pháp, Phương Nam Smart, Nam Kim, Hòa Phát, Đông Á mỏng (0,30–0,35 mm). Hợp mái hiên, nhà phụ, nhà xưởng cần tiết kiệm.
- Nhóm thông dụng cho nhà ở: Hoa Sen, Đông Á, Hòa Phát, Phương Nam Việt Nhật, Thăng Long, Vitek, Olympic ở 0,40–0,45 mm. Đây là nhóm được chọn nhiều nhất cho nhà cấp 4, nhà mái Thái, mái Nhật.
- Nhóm cao cấp: BlueScope Zacs (dòng Hoa Cương và dòng Bền Màu). Giá cao hơn, hợp công trình cần màu bền lâu hoặc gần biển.
So sánh chi tiết từng hãng có ở bài tôn giả ngói hãng nào tốt. Trang riêng của các hãng phổ biến: Hoa Sen, Đông Á, Hòa Phát, Việt Nhật, BlueScope Zacs.
Theo độ dày tôn
- 0,30–0,35 mm: mái hiên, mái che, nhà phụ; nhịp xà gồ ngắn.
- 0,40 mm: lựa chọn cân bằng cho nhà ở, chịu đi lại khi thi công tốt hơn.
- 0,45–0,50 mm: nhà ở vùng gió mạnh, ven biển, mái có nhịp xà gồ lớn, hoặc khi muốn mái bền và phẳng hơn.
Theo màu
Màu phổ biến là đỏ, đỏ đậm, nâu đất, socola, xanh rêu, xanh dương, xanh đen, ghi xám và xám lông chuột. Mỗi hãng có bảng màu riêng, mã màu khác nhau nên khi đặt thêm cho mái cũ cần ghi đúng hãng và mã màu. Xem bảng màu tôn giả ngói và cách chọn màu.

Ưu điểm và hạn chế
Mát hơn tôn thường rõ rệt
Lớp PU có hệ số dẫn nhiệt thấp, cộng với giấy bạc phản xạ bức xạ, làm giảm lượng nhiệt truyền từ mặt tôn xuống không gian bên dưới. Khác biệt dễ cảm nhận nhất là vào buổi chiều: phòng dưới mái không bị "hầm" như mái tôn trần.
Mưa đỡ ồn
PU hấp thụ một phần âm thanh của hạt mưa đập lên tôn. Nhà sản xuất ghi khả năng giảm âm trung bình khoảng 25 dB ở dải tần 250–4.000 Hz. Mưa lớn vẫn nghe thấy, nhưng không còn tiếng rền như tôn một lớp.
Nhẹ, hệ khung đơn giản
Trọng lượng chỉ bằng một phần nhỏ của mái ngói nung, nên xà gồ thép hộp hoặc xà gồ C mạ kẽm là đủ, không cần hệ kèo, li tô dày đặc. Đây là lý do tôn xốp giả ngói được dùng nhiều khi làm nhà cấp 4 mới hoặc cải tạo mái ngói cũ đã xuống cấp.
Thi công nhanh, ít mối nối
Mỗi tấm dài nguyên mái (cắt theo số đo), chồng mí theo chiều ngang, bắn vít ở đỉnh sóng. Mái càng ít mối nối thì càng ít chỗ có thể dột.
Hạn chế cần biết
- Nhìn gần vẫn nhận ra là tôn; muốn giống ngói thật hơn thì xem ngói thép phủ đá.
- Giấy bạc mặt dưới có thể bị rách khi vận chuyển, bốc xếp không cẩn thận; nên kiểm tra khi nhận hàng.
- Mái dốc thấp quá thì nước thoát chậm ở các bậc ngói; nên giữ độ dốc theo hướng dẫn bên dưới.
- Cắt tôn bằng máy cắt đá tạo mạt sắt nóng, bám lên mặt sơn gây gỉ điểm; nên cắt bằng kéo hoặc máy cắt chuyên dụng và quét sạch mạt.
Ứng dụng của tôn xốp giả ngói
Nhà cấp 4, nhà mái Thái, mái Nhật
Ứng dụng phổ biến nhất. Mái Thái (dốc lớn, nhiều mái) và mái Nhật (dốc vừa, mái lệch) đều lợp được tôn giả ngói, chỉ cần đặt đúng độ dốc và phụ kiện úp nóc, úp sườn. Hướng dẫn chi tiết ở nhà mái tôn giả ngói.
Mái hiên, mái sảnh, nhà để xe
Mái hiên trước nhà hay mái che sân thường ngắn, dốc thấp; tôn giả ngói 0,35–0,40 mm vừa đủ cứng, vừa giữ được dáng mái ngói đồng bộ với nhà. Xem mái hiên tôn giả ngói.
Thay mái ngói cũ
Mái ngói lâu năm hay xô, vỡ, dột; thay bằng tôn xốp giả ngói giảm tải trọng cho tường, kèo cũ và gần như hết dột. Xem thay mái ngói cũ.
Chống nóng nhà mái tôn
Nhà đang lợp tôn thường có thể thay lớp tôn trên bằng tôn xốp giả ngói khi tôn cũ đã gỉ. Các phương án khác (lót thêm cách nhiệt dưới tôn) có ở bài chống nóng mái tôn.

Chọn độ dày và tính số lượng
Chọn độ dày theo công trình
- Mái hiên, mái che xe, nhà phụ: 0,30–0,35 mm.
- Nhà cấp 4, nhà mái Thái/Nhật trong phố: 0,40 mm.
- Nhà ven biển, vùng gió mạnh, mái nhịp lớn: 0,45–0,50 mm.
Đây là gợi ý theo kinh nghiệm thi công phổ biến; khoảng cách xà gồ thực tế cần thợ hoặc kỹ sư kiểm tra theo kết cấu mái.
Cách tính số mét tấm
Vì khổ hiệu dụng là 1 m, cách tính rất gọn:
- Số tấm mỗi mái = chiều dài mái theo phương ngang (m) ÷ 1, làm tròn lên.
- Chiều dài mỗi tấm = chiều dài mái nghiêng từ nóc xuống mép (kể cả phần đua ra ngoài tường), làm tròn lên 0,1 m.
- Tổng mét dài = số tấm × chiều dài tấm, cộng cho tất cả các mái.
Ví dụ: nhà cấp 4 mái hai mái, dài 12 m, rộng 8 m, độ dốc khoảng 30%. Mỗi mái có chiều ngang 4 m; mái nghiêng dài khoảng 4 ÷ 0,958 ≈ 4,18 m, cộng 0,3 m đua mái, cắt 4,5 m. Mỗi mái cần 12 tấm, hai mái là 24 tấm × 4,5 m = 108 md. Úp nóc chạy dọc 12 m, tính thêm phần chồng mí, khoảng 13 md.
Với tôn Hòa Phát 0,40 mm (291.200 đ/md) và úp nóc 88.000 đ/md, tiền vật tư tấm lợp khoảng 108 × 291.200 + 13 × 88.000 = 32.593.600 đ, chưa gồm vít, xà gồ, vận chuyển và nhân công. Cách tính cho mái nhiều mặt, mái Thái và mái có hiên có ở bài kích thước và cách tính số tấm tôn giả ngói.
Hướng dẫn thi công tôn xốp giả ngói
- Kiểm tra khung mái. Xà gồ thẳng, cùng cao độ; khoảng cách xà gồ theo độ dày tôn và nhịp mái. Mặt trên xà gồ phẳng để tấm nằm khít.
- Kiểm tra độ dốc. Nên giữ độ dốc mái từ khoảng 15% trở lên để nước thoát nhanh qua các bậc ngói; mái hiên ngắn có thể thấp hơn nhưng cần hỏi kỹ khi đặt.
- Lợp từ cuối hướng gió. Tấm đầu tiên đặt ở phía cuối hướng gió chính, các tấm sau chồng mí lên tấm trước, để gió không thổi nước mưa lùa vào mí.
- Canh thẳng hàng sóng ngói. Các bậc ngói của tấm sau phải trùng bậc của tấm trước; lệch bậc thì mái nhìn rất rõ và dễ hở mí.
- Bắn vít ở đỉnh sóng. Dùng vít có long đen cao su, bắn vuông góc, đủ chặt nhưng không lún móp tôn. Không bắn vít ở rãnh sóng, nơi nước chảy.
- Lắp úp nóc, úp sườn, diềm. Úp nóc phủ đều hai bên, bắn vít vào đỉnh sóng; đầu tấm ở mép mái cần diềm hoặc máng để che lớp PU.
- Vệ sinh mặt mái. Quét sạch mạt sắt, đầu vít thừa trên mặt tôn ngay trong ngày để tránh gỉ điểm.
Lỗi thường gặp
- Đặt sai chiều dài tấm, thiếu phần đua mái hoặc thiếu phần chui dưới úp nóc. Luôn đo mái nghiêng thực tế, không đo hình chiếu.
- Dẫm vào rãnh sóng khi đi lại trên mái làm móp bậc ngói. Chỉ bước ở chỗ có xà gồ.
- Bỏ qua diềm che mép PU: PU lộ ra ngoài nắng lâu ngày sẽ bị giòn.
- Mua thêm tôn sau khác lô, khác mã màu, mái bị lệch màu. Nên đặt đủ một lần.
Hướng dẫn kèm hình về độ dốc, khoảng cách xà gồ và phụ kiện có ở bài cách lợp tôn giả ngói.
Giá tôn xốp giả ngói
Giá tính theo mét dài tấm khổ 1,1 m. Ba yếu tố chính quyết định giá là hãng tôn nền, độ dày tôn và màu; ngoài ra số lượng đặt và vị trí công trình ảnh hưởng tới chi phí vận chuyển. Theo bảng giá tham khảo hiện tại, tôn xốp giả ngói có giá từ 224.000 đ/md (Việt Pháp 0,30 mm) tới 440.000 đ/md (BlueScope Zacs Hoa Cương 0,50 mm); phần lớn nhà ở chọn khoảng 270.000–330.000 đ/md. Bảng đầy đủ ở cuối trang và ở trang bảng giá tổng hợp.
Mua tôn xốp giả ngói ở đâu?
Triệu Hổ có kho tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, giao hàng tới công trình trên toàn quốc. Đặt hàng gồm bốn bước:
- Gửi số đo hoặc bản vẽ mái (chiều dài, chiều rộng, số mái, độ dốc) và màu muốn dùng qua điện thoại hoặc Zalo 0905 588 879.
- Nhận bảng tính vật tư: số tấm, chiều dài cắt, úp nóc, phụ kiện và báo giá theo hãng bạn chọn.
- Xác nhận đơn và lịch giao: tấm được cắt theo số đo, đóng kiện.
- Nhận hàng, kiểm tra số tấm, màu, giấy bạc trước khi ký nhận.
Giờ làm việc 7:30–22:00 tất cả các ngày trong tuần. Thời gian giao hàng và phí vận chuyển phụ thuộc vị trí công trình, được báo khi xác nhận đơn.
Hình ảnh tôn xốp giả ngói
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Cấu tạo | 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc |
| Độ dày tôn nền | 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm (tuỳ hãng) |
| Khổ tấm | 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm |
| Chiều dài | Cắt theo số đo mái |
| Độ dày lớp PU | Sóng âm khoảng 20 mm, sóng dương khoảng 55 mm |
| Tỷ trọng PU | Khoảng 32 kg/m³ |
| Lớp giấy bạc | Khoảng 0,06 mm |
| Hệ số dẫn nhiệt PU | λ ≈ 0,018 kcal/m.h.°C (theo nhà sản xuất) |
| Cách âm trung bình 250–4.000 Hz | Khoảng 25 dB (theo nhà sản xuất) |
| Chịu tải gió | Khoảng 160 kg/m² (theo nhà sản xuất) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.
Bảng giá tôn xốp giả ngói cách nhiệt theo hãng (46 quy cách)
| # | Hãng / độ dày tôn | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoa Sen – dày 0,40 mm | md | 278.100 |
| 2 | Hoa Sen – dày 0,45 mm | md | 297.400 |
| 3 | Olympic – dày 0,40 mm | md | 292.200 |
| 4 | Olympic – dày 0,45 mm | md | 308.000 |
| 5 | Vitek – dày 0,40 mm | md | 262.200 |
| 6 | Vitek – dày 0,45 mm | md | 281.600 |
| 7 | Hòa Phát – dày 0,30 mm | md | 252.800 |
| 8 | Hòa Phát – dày 0,35 mm | md | 273.600 |
| 9 | Hòa Phát – dày 0,40 mm | md | 291.200 |
| 10 | Hòa Phát – dày 0,45 mm | md | 326.400 |
| 11 | Hòa Phát – dày 0,50 mm | md | 326.400 |
| 12 | Thăng Long – dày 0,40 mm | md | 278.100 |
| 13 | Thăng Long – dày 0,45 mm | md | 297.400 |
| 14 | Phương Nam Smart – dày 0,30 mm | md | 244.800 |
| 15 | Phương Nam Smart – dày 0,35 mm | md | 264.000 |
| 16 | Phương Nam Smart – dày 0,40 mm | md | 280.000 |
| 17 | Phương Nam Smart – dày 0,45 mm | md | 297.600 |
| 18 | Phương Nam Smart – dày 0,50 mm | md | 316.800 |
| 19 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,30 mm | md | 265.600 |
| 20 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,35 mm | md | 278.100 |
| 21 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,40 mm | md | 295.700 |
| 22 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,45 mm | md | 309.800 |
| 23 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,50 mm | md | 347.200 |
| 24 | Đông Á – dày 0,30 mm | md | 252.800 |
| 25 | Đông Á – dày 0,35 mm | md | 272.000 |
| 26 | Đông Á – dày 0,40 mm | md | 288.000 |
| 27 | Đông Á – dày 0,45 mm | md | 305.600 |
| 28 | Đông Á – dày 0,50 mm | md | 323.200 |
| 29 | BlueScope Zacs Hoa Cương – dày 0,35 mm | md | 345.600 |
| 30 | BlueScope Zacs Hoa Cương – dày 0,40 mm | md | 376.000 |
| 31 | BlueScope Zacs Hoa Cương – dày 0,45 mm | md | 408.000 |
| 32 | BlueScope Zacs Hoa Cương – dày 0,50 mm | md | 440.000 |
| 33 | BlueScope Zacs Bền Màu Inox – dày 0,30 mm | md | 281.600 |
| 34 | BlueScope Zacs Bền Màu Inox – dày 0,35 mm | md | 304.000 |
| 35 | BlueScope Zacs Bền Màu Inox – dày 0,40 mm | md | 329.600 |
| 36 | BlueScope Zacs Bền Màu Inox – dày 0,45 mm | md | 353.600 |
| 37 | BlueScope Zacs Bền Màu Inox – dày 0,50 mm | md | 377.600 |
| 38 | Nam Kim – dày 0,30 mm | md | 248.000 |
| 39 | Nam Kim – dày 0,35 mm | md | 268.800 |
| 40 | Nam Kim – dày 0,40 mm | md | 286.400 |
| 41 | Nam Kim – dày 0,45 mm | md | 304.000 |
| 42 | Nam Kim – dày 0,50 mm | md | 321.600 |
| 43 | Việt Pháp – dày 0,30 mm | md | 224.000 |
| 44 | Việt Pháp – dày 0,35 mm | md | 240.000 |
| 45 | Việt Pháp – dày 0,40 mm | md | 251.200 |
| 46 | Việt Pháp – dày 0,45 mm | md | 270.400 |
| # | Phụ kiện | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Úp nóc giả ngói cùng màu | md | 88.000 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn xốp giả ngói có thật sự mát hơn tôn thường không?
Có. Lớp PU dày 20–55 mm và giấy bạc làm giảm nhiệt truyền xuống, nên phòng dưới mái mát hơn rõ so với tôn một lớp. Muốn mát hơn nữa có thể đóng thêm trần, để khoảng thông gió giữa mái và trần.
Một mét dài tôn giả ngói lợp được bao nhiêu mét vuông?
Khoảng 1 m², vì khổ hiệu dụng của tấm là 1 m. Khi tính cho cả mái cần cộng phần đua mái, phần chui dưới úp nóc và làm tròn số tấm lên.
Độ dày 0,40 mm và 0,45 mm khác nhau thế nào?
Tấm 0,45 mm cứng hơn, ít móp khi đi lại và chịu gió tốt hơn, giá cao hơn khoảng 15.000–35.000 đ/md tuỳ hãng. Nhà ở trong phố thường chọn 0,40 mm; nhà ven biển hoặc vùng gió mạnh nên chọn 0,45 mm trở lên.
Có giao tôn giả ngói tới tỉnh xa không?
Có. Hàng đi từ kho gần nhất trong ba kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM. Phí và thời gian giao được báo khi xác nhận đơn theo địa chỉ công trình.
Mua số lượng ít cho mái hiên có được không?
Được. Tấm cắt theo số đo nên mái hiên vài mét vuông vẫn đặt được; với đơn nhỏ ở xa kho, phí vận chuyển có thể chiếm phần đáng kể, nên hỏi trước.
Tôn giả ngói hay ngói thép phủ đá tốt hơn?
Tôn xốp giả ngói rẻ hơn và đã có lớp cách nhiệt; ngói thép phủ đá giống ngói thật hơn và êm hơn khi mưa nhưng cần lót cách nhiệt riêng. Xem so sánh đầy đủ ở tôn giả ngói, ngói thép hay ngói nhựa.
Giải pháp liên quan
Mái hiên tôn giả ngóiLàm mái hiên tôn giả ngói: chọn tôn xốp 3 lớp, ngói nhựa hay ngói thép; độ dốc, khung, cách tính số tấm và chi phí ví dụ cho mái hiên 6 × 2 m.
Nhà mái tôn giả ngói – mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4Làm nhà mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4 lợp tôn giả ngói: độ dốc, khung kèo, chọn hãng và màu, cách tính số tấm, úp nóc và chi phí ví dụ.
Chống nóng mái tôn bằng tôn giả ngói cách nhiệtVì sao nhà mái tôn nóng và ồn, 4 phương án chống nóng từ rẻ đến hiệu quả, khi nào nên thay bằng tôn xốp giả ngói 3 lớp và chi phí ước tính.
Thay mái ngói cũ bằng tôn giả ngói hoặc ngói thépMái ngói cũ xô, vỡ, dột, kèo mục: khi nào nên thay, chọn tôn xốp giả ngói hay ngói thép phủ đá, quy trình tháo dỡ, thay khung và lợp lại an toàn.Cùng nhóm tôn giả ngói cách nhiệt

Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hoa Sen 0,40–0,45 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Bảng màu Hoa Sen, giá 278.100–297.400 đ/md, cách chọn và lợp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
Tôn xốp giả ngói tôn nền Đông Á, đủ 5 độ dày 0,30–0,50 mm, giá 252.800–323.200 đ/md. Bảng màu Đông Á, cách chọn độ dày theo mái, lợp đúng kỹ thuật.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hòa Phát, dày 0,30–0,50 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Giá 252.800–326.400 đ/md, bảng màu Hòa Phát, cách chọn độ dày.

Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Tôn xốp giả ngói tôn nền Phương Nam Việt Nhật, dày 0,30–0,50 mm, giá 265.600–347.200 đ/md. Bảng màu Việt Nhật, so với dòng Smart, cách chọn độ dày.








