Kho Hà Nội · Đà Nẵng · TP. Hồ Chí Minh — giao hàng toàn quốc

Hotline 0905 588 8790236 3606 8797:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhật

Thợ lợp tôn giả ngói Đông Á màu đỏ trên mái nhà
Tôn giả ngói cách nhiệt

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á

Tôn xốp giả ngói tôn nền Đông Á, đủ 5 độ dày 0,30–0,50 mm, giá 252.800–323.200 đ/md. Bảng màu Đông Á, cách chọn độ dày theo mái, lợp đúng kỹ thuật.

Tôn nền
Tôn Đông Á
Cấu tạo
3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
Độ dày tôn nền
0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm
Khổ tấm
1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
Mục lục bài viết
  1. Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á là gì?
  2. Bảng màu tôn giả ngói Đông Á
  3. Chọn độ dày Đông Á theo từng phần công trình
  4. Ưu điểm của tôn giả ngói Đông Á
  5. Ứng dụng tôn giả ngói Đông Á
  6. Lưu ý khi lợp tôn Đông Á mỏng (0,30–0,35 mm)
  7. Giá tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
  8. Mua tôn giả ngói Đông Á ở đâu?
  9. Hình ảnh tôn giả ngói Đông Á
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Điểm mạnh nhất của tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á là dải độ dày đầy đủ: từ 0,30 mm cho mái che, mái phụ đến 0,50 mm cho nhà ven biển. Một hãng, một bảng màu, nhưng chọn được độ dày phù hợp cho từng phần của công trình — mái chính dày, mái hiên mỏng hơn mà màu vẫn đồng bộ.

Bài này tập trung vào dòng Đông Á: độ dày và giá từng loại, bảng màu, cách chia độ dày cho một công trình có nhiều loại mái, và lưu ý khi lợp. Cấu tạo ba lớp chung có ở trang tôn xốp giả ngói 3 lớp.

Thợ đang lợp tôn giả ngói màu đỏ trên mái
Lợp tôn giả ngói màu đỏ: canh bậc ngói giữa hai tấm

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á là gì?

Tấm lợp ba lớp gồm tôn nền Đông Á mạ màu cán sóng ngói ở trên, xốp PU ở giữa và giấy bạc ở dưới. Tôn Đông Á là thương hiệu tôn mạ phổ biến ở phía Nam, có mặt ở nhiều đại lý trên cả nước.

Thông số chính:

  • Độ dày tôn nền: 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm.
  • Khổ tấm 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm; chiều dài cắt theo mái.
  • PU dày khoảng 20 mm ở sóng âm, 55 mm ở sóng dương; tỷ trọng khoảng 32 kg/m³.
  • Phụ kiện: úp nóc giả ngói cùng màu.

Bảng màu tôn giả ngói Đông Á

Bảng màu tôn sóng ngói cách nhiệt Đông Á
Bảng màu tôn cách nhiệt sóng ngói Đông Á

Bảng màu Đông Á có các tông đỏ, đỏ đậm, nâu, cam đất, vàng kem, xanh dương, xanh ngọc, xanh lá đậm, ghi và xám. Tông đỏ và nâu gợi mái ngói truyền thống; tông ghi, xám, xanh đen hợp nhà mái Nhật, nhà phố.

Hai lưu ý khi chọn màu:

  • Màu in trên giấy hoặc trên màn hình luôn lệch so với tấm thật. Với màu trung tính (ghi, xám), lệch một chút đã thấy khác.
  • Nếu đặt bổ sung cho mái Đông Á đang có, hãy cung cấp mã màu hoặc ảnh mái chụp ban ngày.

Xem thêm bảng màu tôn giả ngói và cách phối màu.

Chọn độ dày Đông Á theo từng phần công trình

Vì Đông Á có đủ 5 độ dày, bạn có thể chia như sau để tối ưu chi phí mà mái vẫn cùng màu:

  • 0,30 mm (252.800 đ/md): mái che xe, mái che sân phơi, mái kho nhỏ.
  • 0,35 mm (272.000 đ/md): mái hiên trước nhà, mái sảnh.
  • 0,40 mm (288.000 đ/md): mái chính nhà cấp 4, nhà mái Thái trong phố.
  • 0,45 mm (305.600 đ/md): mái chính nhà ven biển, vùng gió mạnh.
  • 0,50 mm (323.200 đ/md): mái nhịp xà gồ lớn, mái có nhiều người đi lại khi bảo trì, công trình cần độ cứng cao.

Ví dụ: nhà cấp 4 có mái chính 108 md và mái hiên 13 md. Lợp mái chính 0,40 mm và mái hiên 0,35 mm: 108 × 288.000 + 13 × 272.000 = 34.640.000 đ tiền tấm lợp (chưa gồm úp nóc, vít, vận chuyển). Nếu dùng 0,40 mm cho cả hai, chỉ chênh 13 × 16.000 = 208.000 đ — trường hợp này nên dùng chung một độ dày cho đơn giản.

Ưu điểm của tôn giả ngói Đông Á

Dải độ dày rộng, cùng một hãng

Như ví dụ trên, một công trình có thể dùng nhiều độ dày mà không lệch màu.

Giá cạnh tranh ở độ dày phổ biến

Ở 0,40 mm, Đông Á (288.000 đ/md) ngang với Hòa Phát và thấp hơn Phương Nam Việt Nhật, Olympic. Đây là lựa chọn tốt cho nhà ở cần tiết kiệm mà vẫn dùng hãng tôn quen thuộc.

Mát và êm như các dòng 3 lớp khác

Lớp PU và giấy bạc làm giảm nhiệt truyền xuống phòng và giảm tiếng ồn khi mưa. Khả năng này phụ thuộc lớp PU, không phụ thuộc hãng tôn nền.

Hạn chế

Màu sắc giữa các lô sản xuất có thể chênh nhẹ; nên đặt đủ một lần cho cả công trình.

Ứng dụng tôn giả ngói Đông Á

Tôn giả ngói Đông Á màu ghi đậm tại xưởng
Tôn giả ngói màu ghi đậm vừa cán xong

Lưu ý khi lợp tôn Đông Á mỏng (0,30–0,35 mm)

Tôn mỏng nhẹ và rẻ nhưng dễ móp nếu dẫm sai chỗ. Khi lợp:

  1. Rút ngắn khoảng cách xà gồ so với tôn dày hơn.
  2. Chỉ bước lên chỗ có xà gồ bên dưới; dùng ván kê khi phải đi lại nhiều.
  3. Bắn vít vừa lực, tránh làm lún đỉnh sóng.
  4. Với mái dài, đặt nẹp chống gió lật ở mép mái.

Các bước lợp đầy đủ có ở cách lợp tôn giả ngói.

Giá tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á

Giá tham khảo từ 252.800 đ/md (0,30 mm) tới 323.200 đ/md (0,50 mm), úp nóc 88.000 đ/md. Mỗi bậc độ dày chênh khoảng 16.000–19.000 đ/md. Giá thay đổi theo màu, số lượng và thời điểm; vận chuyển tính riêng theo địa chỉ. So sánh với hãng khác ở bảng giá tổng hợp.

Mua tôn giả ngói Đông Á ở đâu?

Triệu Hổ giao tôn giả ngói Đông Á từ kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM. Gửi số đo mái (hoặc bản vẽ), độ dày và màu qua Zalo 0905 588 879 để nhận bảng tính vật tư và báo giá.

Hình ảnh tôn giả ngói Đông Á

Thông số kỹ thuật

Thông số tôn xốp giả ngói Đông Á
Chỉ tiêuThông số
Tôn nềnTôn Đông Á
Cấu tạo3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
Độ dày tôn nền0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm
Khổ tấm1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
Chiều dàiCắt theo số đo mái
Độ dày lớp PUSóng âm khoảng 20 mm, sóng dương khoảng 55 mm
Tỷ trọng PUKhoảng 32 kg/m³
Lớp giấy bạcKhoảng 0,06 mm
Hệ số dẫn nhiệt PUλ ≈ 0,018 kcal/m.h.°C (theo nhà sản xuất)
Cách âm trung bình 250–4.000 HzKhoảng 25 dB (theo nhà sản xuất)
Chịu tải gióKhoảng 160 kg/m² (theo nhà sản xuất)

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.

Bảng giá tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
#Hãng / độ dày tônĐơn vịĐơn giá (đ)
1Đông Á – dày 0,30 mmmd252.800
2Đông Á – dày 0,35 mmmd272.000
3Đông Á – dày 0,40 mmmd288.000
4Đông Á – dày 0,45 mmmd305.600
5Đông Á – dày 0,50 mmmd323.200
Phụ kiện
#Phụ kiệnĐơn vịĐơn giá (đ)
1Úp nóc giả ngói cùng màumd88.000

Câu hỏi thường gặp

Tôn giả ngói Đông Á có độ dày 0,50 mm không?

Có. Đông Á có đủ 0,30; 0,35; 0,40; 0,45 và 0,50 mm trong bảng giá hiện tại.

Nên dùng Đông Á 0,30 mm cho nhà ở không?

Không nên cho mái chính nhà ở. 0,30 mm hợp với mái che, mái phụ. Nhà ở nên từ 0,40 mm trở lên để mái cứng, ít móp.

Màu Đông Á có giống màu Hoa Sen không?

Tên màu có thể giống (đỏ, xanh rêu, ghi…) nhưng sắc độ khác nhau giữa hai hãng. Không nên lợp hai hãng cạnh nhau trên cùng một mái.

Đông Á hay Hòa Phát rẻ hơn?

Ở 0,30 mm và 0,40 mm hai hãng gần như ngang giá. Ở 0,45–0,50 mm, Đông Á thấp hơn Hòa Phát trong bảng giá hiện tại. Xem so sánh các hãng.

Có giao tôn Đông Á tới Huế, Quảng Ngãi không?

Có, hàng đi từ kho Đà Nẵng. Phí và lịch giao được báo theo địa chỉ công trình.

Cùng nhóm tôn giả ngói cách nhiệt

Gọi ngayZaloBảng giá