
Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hòa Phát, dày 0,30–0,50 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Giá 252.800–326.400 đ/md, bảng màu Hòa Phát, cách chọn độ dày.
- Tôn nền
- Tôn Hòa Phát
- Cấu tạo
- 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
- Độ dày tôn nền
- 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm
- Khổ tấm
- 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
Giá tham khảo252.800 đ – 326.400 đXem bảng giá 5 quy cách
Mục lục bài viết
- Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát là gì?
- Bảng màu tôn giả ngói Hòa Phát
- Ưu điểm và lưu ý của dòng Hòa Phát
- Ứng dụng tôn giả ngói Hòa Phát
- Ví dụ tính chi phí mái hiên bằng tôn Hòa Phát
- Thi công tôn giả ngói Hòa Phát
- Giá tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
- Mua tôn giả ngói Hòa Phát ở đâu?
- Hình ảnh tôn giả ngói Hòa Phát
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Hòa Phát được nhiều người biết đến qua thép xây dựng; mảng tôn mạ màu của hãng cũng đã có mặt rộng rãi ở các đại lý vật liệu. Tôn giả ngói cách nhiệt dùng tôn nền Hòa Phát vì vậy dễ được chủ nhà tin dùng: thương hiệu quen, giá ở mức phổ thông, và có đủ dải độ dày từ 0,30 mm.
Trang này nói riêng về dòng Hòa Phát: thông số, bảng màu, giá theo độ dày và những trường hợp nên hoặc không nên chọn. Cấu tạo chung của tôn ba lớp có ở trang tôn xốp giả ngói 3 lớp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát là gì?
Là tấm tôn xốp giả ngói ba lớp có lớp tôn trên dùng tôn mạ màu của Hòa Phát, cán sóng ngói, mặt dưới phun PU và dán giấy bạc. Tấm khổ 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm, dài theo số đo mái.
- Độ dày tôn nền: 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm.
- PU: khoảng 20 mm ở sóng âm, 55 mm ở sóng dương.
- Hệ số dẫn nhiệt PU khoảng 0,018 kcal/m.h.°C; giảm âm trung bình khoảng 25 dB (theo nhà sản xuất).
- Phụ kiện: úp nóc giả ngói cùng màu.
Bảng màu tôn giả ngói Hòa Phát

Bảng màu Hòa Phát có các màu xanh lá đậm, xanh ngọc, xanh dương, xanh tím than, ghi, đỏ đậm, kem và trắng sữa, kèm mã màu cho từng loại. Với mái giả ngói, các màu được chọn nhiều là đỏ đậm, xanh lá đậm và ghi.
Khi chọn màu cho mái lớn, nên nhìn ảnh mái thật thay vì ô màu nhỏ: cùng một màu, trên mái rộng sẽ trông sáng và rực hơn. Gợi ý phối màu theo kiểu nhà có ở bài bảng màu tôn giả ngói.
Ưu điểm và lưu ý của dòng Hòa Phát
Giá thấp ở độ dày mỏng
Hòa Phát 0,30 mm có giá 252.800 đ/md, 0,35 mm là 273.600 đ/md — hợp với mái hiên, mái che, nhà phụ cần tiết kiệm.
Đủ độ dày cho cả công trình
Từ mái che 0,30 mm đến mái chính 0,40–0,45 mm, cùng một hãng nên màu đồng bộ.
Lưu ý về giá ở độ dày 0,45 và 0,50 mm
Trong bảng giá tham khảo hiện tại, 0,45 mm và 0,50 mm đang ghi cùng mức 326.400 đ/md. Đây có thể là giá chưa cập nhật; khi cần các độ dày này, hãy hỏi báo giá xác nhận trước khi chốt. Ở hai độ dày này, Đông Á (305.600 và 323.200 đ/md) đang có giá thấp hơn.
Ứng dụng tôn giả ngói Hòa Phát
Mái hiên, mái che, nhà phụ
Dùng 0,30–0,35 mm. Mái hiên ngắn, nhịp xà gồ nhỏ nên tôn mỏng vẫn đủ cứng. Xem mái hiên tôn giả ngói.
Nhà cấp 4, nhà vườn
Dùng 0,40 mm cho mái chính. Màu xanh lá đậm hoặc đỏ đậm hợp nhà vườn nhiều cây. Xem nhà mái tôn giả ngói.
Nhà xưởng nhỏ, nhà kho có người làm việc
Xưởng mộc, xưởng may gia đình lợp tôn thường rất nóng; tôn giả ngói Hòa Phát 0,40 mm vừa chống nóng vừa cho dáng mái gọn mắt nếu xưởng nằm trong khu dân cư. Xem chống nóng mái tôn.

Ví dụ tính chi phí mái hiên bằng tôn Hòa Phát
Mái hiên dài 6 m, đua ra 2 m, dốc khoảng 15%:
- Chiều dài tấm: 2 ÷ cos(8,5°) ≈ 2,02 m, cắt 2,1 m.
- Số tấm: 6 m ÷ 1 m = 6 tấm.
- Tổng: 6 × 2,1 = 12,6 md.
- Với Hòa Phát 0,35 mm (273.600 đ/md): 12,6 × 273.600 ≈ 3.447.000 đ tiền tấm lợp, chưa gồm vít, diềm, máng và vận chuyển.
Cách tính cho mái nhiều mặt có ở kích thước và cách tính số tấm.
Thi công tôn giả ngói Hòa Phát
- Xà gồ thẳng, cùng cao độ; độ dốc mái từ khoảng 15%.
- Lợp từ cuối hướng gió chính, chồng mí đúng 100 mm.
- Canh trùng bậc ngói giữa các tấm.
- Bắn vít long đen cao su ở đỉnh sóng.
- Lắp úp nóc và diềm che mép PU.
- Dọn mạt sắt trên mặt mái ngay sau khi lợp.
Chi tiết ở cách lợp tôn giả ngói.
Giá tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Giá tham khảo: 252.800 đ/md (0,30 mm), 273.600 đ/md (0,35 mm), 291.200 đ/md (0,40 mm), 326.400 đ/md (0,45 và 0,50 mm, cần xác nhận lại); úp nóc 88.000 đ/md. Chưa gồm vận chuyển. Bảng giá các hãng khác ở bảng giá tổng hợp.
Mua tôn giả ngói Hòa Phát ở đâu?
Đặt hàng qua điện thoại hoặc Zalo 0905 588 879: gửi số đo mái, độ dày và màu. Hàng giao từ kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM; phí và lịch giao báo theo địa chỉ công trình.
Hình ảnh tôn giả ngói Hòa Phát
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Tôn nền | Tôn Hòa Phát |
| Cấu tạo | 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc |
| Độ dày tôn nền | 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm |
| Khổ tấm | 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm |
| Chiều dài | Cắt theo số đo mái |
| Độ dày lớp PU | Sóng âm khoảng 20 mm, sóng dương khoảng 55 mm |
| Tỷ trọng PU | Khoảng 32 kg/m³ |
| Lớp giấy bạc | Khoảng 0,06 mm |
| Hệ số dẫn nhiệt PU | λ ≈ 0,018 kcal/m.h.°C (theo nhà sản xuất) |
| Cách âm trung bình 250–4.000 Hz | Khoảng 25 dB (theo nhà sản xuất) |
| Chịu tải gió | Khoảng 160 kg/m² (theo nhà sản xuất) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.
| # | Hãng / độ dày tôn | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Hòa Phát – dày 0,30 mm | md | 252.800 |
| 2 | Hòa Phát – dày 0,35 mm | md | 273.600 |
| 3 | Hòa Phát – dày 0,40 mm | md | 291.200 |
| 4 | Hòa Phát – dày 0,45 mm | md | 326.400 |
| 5 | Hòa Phát – dày 0,50 mm | md | 326.400 |
| # | Phụ kiện | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Úp nóc giả ngói cùng màu | md | 88.000 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn giả ngói Hòa Phát có những độ dày nào?
0,30; 0,35; 0,40; 0,45 và 0,50 mm. Với 0,45 và 0,50 mm, hãy hỏi báo giá xác nhận vì bảng giá tham khảo đang ghi cùng mức.
Hòa Phát 0,35 mm có dùng cho nhà ở được không?
Được cho mái hiên và mái phụ. Mái chính nhà ở nên dùng 0,40 mm trở lên để mái cứng và bền.
Tôn giả ngói Hòa Phát có chống nóng tốt không?
Khả năng chống nóng đến từ lớp PU và giấy bạc, giống các hãng khác dùng cùng cấu tạo. Hãng tôn nền ảnh hưởng chủ yếu tới độ bền màu và lớp mạ.
Hòa Phát hay Hoa Sen bền màu hơn?
Cả hai đều là hãng tôn lớn; độ bền màu còn phụ thuộc màu, môi trường (gần biển hay không) và cách thi công. Với công trình ven biển, nên cân nhắc BlueScope Zacs. So sánh thêm ở tôn giả ngói hãng nào tốt.
Đặt tôn Hòa Phát ở Hà Nội có sẵn hàng không?
Hàng được cắt theo số đo nên cần thời gian sản xuất ngắn sau khi chốt đơn; thời gian cụ thể báo khi xác nhận. Xem tôn giả ngói tại Hà Nội.
Giải pháp liên quan
Mái hiên tôn giả ngóiLàm mái hiên tôn giả ngói: chọn tôn xốp 3 lớp, ngói nhựa hay ngói thép; độ dốc, khung, cách tính số tấm và chi phí ví dụ cho mái hiên 6 × 2 m.
Chống nóng mái tôn bằng tôn giả ngói cách nhiệtVì sao nhà mái tôn nóng và ồn, 4 phương án chống nóng từ rẻ đến hiệu quả, khi nào nên thay bằng tôn xốp giả ngói 3 lớp và chi phí ước tính.Cùng nhóm tôn giả ngói cách nhiệt

Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Tôn xốp giả ngói 3 lớp (tôn + PU + giấy bạc), khổ 1,1 m, dày 0,30–0,50 mm, 12 hãng tôn nền. Bảng giá theo hãng, cách tính số tấm, thi công.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hoa Sen 0,40–0,45 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Bảng màu Hoa Sen, giá 278.100–297.400 đ/md, cách chọn và lợp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
Tôn xốp giả ngói tôn nền Đông Á, đủ 5 độ dày 0,30–0,50 mm, giá 252.800–323.200 đ/md. Bảng màu Đông Á, cách chọn độ dày theo mái, lợp đúng kỹ thuật.

Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Tôn xốp giả ngói tôn nền Phương Nam Việt Nhật, dày 0,30–0,50 mm, giá 265.600–347.200 đ/md. Bảng màu Việt Nhật, so với dòng Smart, cách chọn độ dày.





