Ngói thép phủ đá và ngói nhựa giả ngói
Khi cần mái giống ngói thật hơn tôn sóng ngói, hoặc công trình ven biển cần vật liệu không gỉ, đây là ba lựa chọn nhẹ thay cho ngói nung.
So sánh với tôn xốp giả ngói: tôn giả ngói, ngói thép hay ngói nhựa.

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá thép nền 0,35–0,45 mm mạ AZ, phủ đá 2–2,5 mm, nặng khoảng 5–6 kg/m², 2,12 tấm/m². Giá 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Ngói nhựa ASA/PVC giả ngói
Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp dày 2–3 mm, khổ 1.060 mm (hiệu dụng 960 mm), dài tới 12 m, 7 màu. Không gỉ, hợp mái hiên, nhà ven biển. Giá 136.000–192.000 đ/md.

Ngói nhựa âm dương
Ngói nhựa âm dương PVC khổ 20, 40, 60 cm, dài 1,1 m (hiệu dụng 1,06 m), màu đỏ và xanh ghi. Phụ kiện đầu rồng, nẹp nóc, con sơn. Giá 225.000–337.500 đ/tấm.
Giải pháp dùng các sản phẩm này
Mái hiên tôn giả ngóiLàm mái hiên tôn giả ngói: chọn tôn xốp 3 lớp, ngói nhựa hay ngói thép; độ dốc, khung, cách tính số tấm và chi phí ví dụ cho mái hiên 6 × 2 m.
Nhà mái tôn giả ngói – mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4Làm nhà mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4 lợp tôn giả ngói: độ dốc, khung kèo, chọn hãng và màu, cách tính số tấm, úp nóc và chi phí ví dụ.
Chống nóng mái tôn bằng tôn giả ngói cách nhiệtVì sao nhà mái tôn nóng và ồn, 4 phương án chống nóng từ rẻ đến hiệu quả, khi nào nên thay bằng tôn xốp giả ngói 3 lớp và chi phí ước tính.
Thay mái ngói cũ bằng tôn giả ngói hoặc ngói thépMái ngói cũ xô, vỡ, dột, kèo mục: khi nào nên thay, chọn tôn xốp giả ngói hay ngói thép phủ đá, quy trình tháo dỡ, thay khung và lợp lại an toàn.