
Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hoa Sen 0,40–0,45 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Bảng màu Hoa Sen, giá 278.100–297.400 đ/md, cách chọn và lợp.
- Tôn nền
- Tôn Hoa Sen
- Cấu tạo
- 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
- Độ dày tôn nền
- 0,40; 0,45 mm
- Khổ tấm
- 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
Giá tham khảo278.100 đ – 297.400 đXem bảng giá 2 quy cách
Mục lục bài viết
- Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen là gì?
- Bảng màu tôn giả ngói Hoa Sen
- Khi nào nên chọn Hoa Sen?
- Ứng dụng tôn giả ngói Hoa Sen
- Chọn độ dày: 0,40 hay 0,45 mm?
- Hướng dẫn thi công ngắn
- Giá tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
- Mua tôn giả ngói Hoa Sen ở đâu?
- Hình ảnh tôn giả ngói Hoa Sen
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Khi khách hỏi "tôn giả ngói loại nào bán chạy", câu trả lời thường bắt đầu bằng Hoa Sen. Lý do không phức tạp: Hoa Sen là thương hiệu tôn quen thuộc với thợ và chủ nhà ở cả ba miền, bảng màu nhiều lựa chọn, và mức giá nằm giữa nhóm phổ thông và nhóm cao cấp. Với nhà cấp 4, nhà mái Thái hay mái hiên, tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen là lựa chọn ít rủi ro nhất khi bạn chưa có yêu cầu đặc biệt.
Trang này tập trung vào những gì riêng của dòng Hoa Sen: độ dày có sẵn, bảng màu, giá theo độ dày, và khi nào nên chọn Hoa Sen thay vì hãng khác. Phần cấu tạo chung của tôn xốp giả ngói có ở trang tôn xốp giả ngói 3 lớp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen là gì?
Đây là tấm tôn xốp giả ngói ba lớp, trong đó lớp tôn trên cùng dùng tôn nền của Hoa Sen, cán sóng ngói; bên dưới là xốp PU và giấy bạc. Tấm được cắt theo chiều dài mái, khổ 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm.
Những điểm cần nhớ:
- Độ dày tôn nền trong bảng giá: 0,40 mm và 0,45 mm.
- Lớp PU: khoảng 20 mm ở sóng âm, 55 mm ở sóng dương, tỷ trọng khoảng 32 kg/m³.
- Giấy bạc mặt dưới khoảng 0,06 mm.
- Phụ kiện: úp nóc giả ngói cùng màu, tính theo mét dài.
Người bán và thợ hay gọi sản phẩm này bằng nhiều tên: tôn xốp giả ngói Hoa Sen, tôn sóng ngói Hoa Sen cách nhiệt, tôn PU giả ngói Hoa Sen. Một số nơi còn gọi theo tên dòng sóng ngói (ví dụ "tôn giả sóng ngói Ruby Hoa Sen"). Khi đặt hàng, chỉ cần nói rõ ba thứ: hãng Hoa Sen, độ dày tôn và mã màu.
Bảng màu tôn giả ngói Hoa Sen

Bảng màu Hoa Sen có các tông quen thuộc cho mái giả ngói: đỏ, đỏ đậm, nâu, xanh rêu, xanh dương, xanh ngọc, ghi và các màu trung tính. Màu thực tế trên mái thường sáng hơn mẫu in một chút do ánh nắng; nếu phân vân giữa hai màu gần nhau, nên xem tấm mẫu ngoài trời.
Mẹo chọn màu:
- Nhà cấp 4 tường sáng màu: đỏ đậm hoặc nâu cho cảm giác mái ngói truyền thống.
- Nhà mái Nhật, nhà phố hiện đại: ghi xám hoặc xanh đen, ít lộ bụi bẩn.
- Nhà vườn, nhà nhiều cây xanh: xanh rêu.
Ý nghĩa và cách phối từng màu có ở bài bảng màu tôn giả ngói.
Khi nào nên chọn Hoa Sen?
Nhà ở dân dụng cần bền, dễ thay thế
Hoa Sen có mặt ở hầu hết các đại lý vật liệu. Sau này nếu cần sửa một đoạn mái, việc tìm đúng màu cùng hãng dễ hơn so với những hãng ít phổ biến.
Muốn cân bằng giữa giá và chất lượng
Trong bảng giá hiện tại, Hoa Sen 0,40 mm có giá 278.100 đ/md, cao hơn nhóm phổ thông (Việt Pháp, Phương Nam Smart, Nam Kim) nhưng thấp hơn đáng kể so với BlueScope Zacs. Đây là mức hợp lý cho nhà ở muốn dùng lâu dài.
Khi nào nên cân nhắc hãng khác
- Ngân sách eo hẹp, mái phụ, mái che xe: xem Hòa Phát hoặc Đông Á loại 0,30–0,35 mm.
- Công trình gần biển, cần bền màu cao: xem BlueScope Zacs.
- Cần độ dày 0,50 mm: Hoa Sen trong bảng giá chỉ có 0,40 và 0,45 mm; các hãng Hòa Phát, Đông Á, Phương Nam có 0,50 mm.
Ứng dụng tôn giả ngói Hoa Sen
Nhà cấp 4 và nhà mái Thái
Độ dày 0,40 mm đủ cho phần lớn nhà cấp 4 có xà gồ thép hộp. Nhà mái Thái nhiều mái, nhiều đường sống, cần thêm úp nóc và úp sườn cùng màu. Cách tính vật tư cho mái nhiều mặt có ở nhà mái tôn giả ngói.
Mái hiên đồng bộ với mái chính
Nếu mái chính đang là tôn Hoa Sen, mái hiên nên dùng cùng hãng, cùng mã màu để không lệch tông. Xem mái hiên tôn giả ngói.
Thay mái ngói đất nung
Nhà ngói cũ có kèo gỗ đã yếu: thay bằng tôn Hoa Sen 0,40–0,45 mm, kèo thép nhẹ, giảm tải trọng lên tường. Xem thay mái ngói cũ.

Chọn độ dày: 0,40 hay 0,45 mm?
- 0,40 mm (278.100 đ/md): nhà ở trong phố, mái có xà gồ dày, ít gió lớn. Đây là lựa chọn phổ biến nhất.
- 0,45 mm (297.400 đ/md): nhà vùng ven biển, đồi núi gió mạnh, mái có đoạn đua dài, hoặc khi bạn muốn mặt mái phẳng, ít gợn hơn.
Chênh lệch giữa hai độ dày là 19.300 đ/md. Với một mái nhà cấp 4 khoảng 108 md, phần chênh vào khoảng 2,1 triệu đồng.
Hướng dẫn thi công ngắn
- Kiểm tra xà gồ thẳng, độ dốc mái từ khoảng 15% trở lên.
- Lợp tấm đầu ở cuối hướng gió chính, tấm sau chồng mí lên tấm trước.
- Canh trùng các bậc ngói giữa hai tấm cạnh nhau.
- Bắn vít có long đen cao su ở đỉnh sóng, không bắn ở rãnh.
- Lắp úp nóc Hoa Sen cùng màu, che kín đầu tấm ở nóc.
- Quét sạch mạt sắt trên mặt tôn trong ngày.
Chi tiết từng bước và lỗi thường gặp ở bài cách lợp tôn giả ngói.
Giá tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Bảng giá tham khảo gồm hai độ dày: 278.100 đ/md cho 0,40 mm và 297.400 đ/md cho 0,45 mm; úp nóc giả ngói 88.000 đ/md. Giá thay đổi theo màu, số lượng và thời điểm, chưa gồm vận chuyển. Để so sánh với các hãng khác, xem bảng giá tổng hợp.
Mua tôn giả ngói Hoa Sen ở đâu?
Triệu Hổ giao tôn giả ngói Hoa Sen từ kho Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM. Gửi số đo mái và mã màu qua Zalo 0905 588 879, chúng tôi gửi lại bảng tính số tấm và báo giá. Khi đặt thêm tôn cho mái đang có, hãy gửi ảnh mái và (nếu còn) nhãn kiện cũ để chọn đúng màu.
Hình ảnh tôn giả ngói Hoa Sen
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Tôn nền | Tôn Hoa Sen |
| Cấu tạo | 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc |
| Độ dày tôn nền | 0,40; 0,45 mm |
| Khổ tấm | 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm |
| Chiều dài | Cắt theo số đo mái |
| Độ dày lớp PU | Sóng âm khoảng 20 mm, sóng dương khoảng 55 mm |
| Tỷ trọng PU | Khoảng 32 kg/m³ |
| Lớp giấy bạc | Khoảng 0,06 mm |
| Hệ số dẫn nhiệt PU | λ ≈ 0,018 kcal/m.h.°C (theo nhà sản xuất) |
| Cách âm trung bình 250–4.000 Hz | Khoảng 25 dB (theo nhà sản xuất) |
| Chịu tải gió | Khoảng 160 kg/m² (theo nhà sản xuất) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.
| # | Hãng / độ dày tôn | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Hoa Sen – dày 0,40 mm | md | 278.100 |
| 2 | Hoa Sen – dày 0,45 mm | md | 297.400 |
| # | Phụ kiện | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Úp nóc giả ngói cùng màu | md | 88.000 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn giả ngói Hoa Sen có những độ dày nào?
Trong bảng giá hiện tại có 0,40 mm và 0,45 mm. Nếu công trình cần độ dày khác, hãy hỏi trước khi đặt để kiểm tra nguồn hàng.
Làm sao biết đúng là tôn nền Hoa Sen?
Tôn nền chính hãng có in tên hãng, độ dày và thông tin lô ở mặt sau cuộn tôn trước khi ép PU. Bạn có thể yêu cầu xem thông tin này hoặc chứng từ hàng hoá khi đặt hàng.
Có mua được úp nóc cùng màu Hoa Sen không?
Có. Úp nóc giả ngói được cán cùng màu và tính theo mét dài, giá tham khảo 88.000 đ/md.
Tôn Hoa Sen hay Hòa Phát tốt hơn cho nhà cấp 4?
Cả hai đều dùng tốt cho nhà cấp 4. Hoa Sen có bảng màu nhiều hơn và phổ biến hơn khi cần sửa chữa; Hòa Phát có thêm độ dày 0,30–0,35 mm giá thấp hơn. Xem so sánh các hãng tôn giả ngói.
Giao tôn Hoa Sen tới miền Tây có được không?
Được, hàng đi từ kho TP.HCM. Phí và lịch giao báo theo địa chỉ công trình khi xác nhận đơn.
Giải pháp liên quan
Nhà mái tôn giả ngói – mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4Làm nhà mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4 lợp tôn giả ngói: độ dốc, khung kèo, chọn hãng và màu, cách tính số tấm, úp nóc và chi phí ví dụ.
Thay mái ngói cũ bằng tôn giả ngói hoặc ngói thépMái ngói cũ xô, vỡ, dột, kèo mục: khi nào nên thay, chọn tôn xốp giả ngói hay ngói thép phủ đá, quy trình tháo dỡ, thay khung và lợp lại an toàn.Cùng nhóm tôn giả ngói cách nhiệt

Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Tôn xốp giả ngói 3 lớp (tôn + PU + giấy bạc), khổ 1,1 m, dày 0,30–0,50 mm, 12 hãng tôn nền. Bảng giá theo hãng, cách tính số tấm, thi công.

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
Tôn xốp giả ngói tôn nền Đông Á, đủ 5 độ dày 0,30–0,50 mm, giá 252.800–323.200 đ/md. Bảng màu Đông Á, cách chọn độ dày theo mái, lợp đúng kỹ thuật.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hòa Phát, dày 0,30–0,50 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Giá 252.800–326.400 đ/md, bảng màu Hòa Phát, cách chọn độ dày.

Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Tôn xốp giả ngói tôn nền Phương Nam Việt Nhật, dày 0,30–0,50 mm, giá 265.600–347.200 đ/md. Bảng màu Việt Nhật, so với dòng Smart, cách chọn độ dày.





