
Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Tôn xốp giả ngói tôn nền Phương Nam Việt Nhật, dày 0,30–0,50 mm, giá 265.600–347.200 đ/md. Bảng màu Việt Nhật, so với dòng Smart, cách chọn độ dày.
- Tôn nền
- Tôn Phương Nam Việt Nhật
- Cấu tạo
- 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc
- Độ dày tôn nền
- 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm
- Khổ tấm
- 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm
Giá tham khảo265.600 đ – 347.200 đXem bảng giá 5 quy cách
Mục lục bài viết
- Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật là gì?
- Việt Nhật khác Phương Nam Smart thế nào?
- Bảng màu tôn giả ngói Việt Nhật
- Ứng dụng tôn giả ngói Việt Nhật
- Chọn độ dày theo vị trí mái
- Thi công
- Giá tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
- Mua tôn giả ngói Việt Nhật ở đâu?
- Hình ảnh tôn giả ngói Việt Nhật
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
"Tôn Việt Nhật" là cách gọi quen thuộc của thợ và chủ nhà, nhất là ở miền Bắc và miền Trung. Trong bảng giá của chúng tôi, dòng này được ghi là Phương Nam Việt Nhật, để phân biệt với dòng Phương Nam Smart giá thấp hơn. Khi hỏi mua "tôn giả ngói Việt Nhật", bạn nên hỏi rõ là dòng nào, vì hai dòng chênh nhau khoảng 12.000–30.000 đ/md ở cùng độ dày.
Bài này giải thích tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật gồm những gì, khác dòng Smart ra sao, bảng màu, giá theo độ dày và khi nào nên chọn. Cấu tạo chung ở trang tôn xốp giả ngói 3 lớp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật là gì?
Tấm tôn xốp giả ngói ba lớp, lớp trên dùng tôn mạ màu dòng Việt Nhật của Tôn Phương Nam, cán sóng ngói; bên dưới là PU và giấy bạc.
- Độ dày tôn nền: 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm.
- Khổ 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm; dài theo số đo.
- PU khoảng 20 mm ở sóng âm, 55 mm ở sóng dương; tỷ trọng khoảng 32 kg/m³.
- Phụ kiện: úp nóc cùng màu.
Việt Nhật khác Phương Nam Smart thế nào?
Hai dòng cùng hãng, cùng cấu tạo khi làm tôn giả ngói, khác nhau ở phân khúc tôn nền: Việt Nhật là dòng cao hơn, Smart là dòng tiết kiệm. So sánh giá ở cùng độ dày:
- 0,30 mm: Việt Nhật 265.600 – Smart 244.800 đ/md (chênh 20.800).
- 0,35 mm: Việt Nhật 278.100 – Smart 264.000 đ/md (chênh 14.100).
- 0,40 mm: Việt Nhật 295.700 – Smart 280.000 đ/md (chênh 15.700).
- 0,45 mm: Việt Nhật 309.800 – Smart 297.600 đ/md (chênh 12.200).
- 0,50 mm: Việt Nhật 347.200 – Smart 316.800 đ/md (chênh 30.400).
Nếu ngân sách eo hẹp và công trình không quá khắc nghiệt, dòng Smart là phương án tiết kiệm; với mái chính nhà ở muốn dùng lâu, Việt Nhật là lựa chọn an tâm hơn. Thông số lớp mạ và bảo hành của từng dòng theo công bố của hãng; hỏi chúng tôi khi cần chứng từ.
Bảng màu tôn giả ngói Việt Nhật

Bảng màu có các tông đỏ, xanh lá, xanh rêu, xanh dương, xanh tím than, be, ghi, trắng xám, đen và nâu đỏ sẫm, mỗi màu có mã riêng. Các màu trầm (đỏ đậm, nâu sẫm, xanh tím than) giữ vẻ mái ngói cổ điển; màu ghi và xanh ngọc hợp nhà hiện đại. Gợi ý phối màu ở bảng màu tôn giả ngói.
Ứng dụng tôn giả ngói Việt Nhật
Nhà mái Thái, mái Nhật
0,40–0,45 mm cho mái chính; mái nhiều mặt cần tính kỹ úp nóc, úp sườn. Xem nhà mái tôn giả ngói.
Nhà vùng đồi núi, gió mạnh
Nhà ở vùng trung du, cao nguyên thường chịu gió giật; chọn 0,45–0,50 mm, tăng vít ở mép mái và hàng tấm đầu.
Cải tạo nhà ngói cũ
Thay ngói đất nung bằng tôn Việt Nhật 0,40 mm, kèo thép nhẹ. Xem thay mái ngói cũ.

Chọn độ dày theo vị trí mái
- 0,30–0,35 mm: mái hiên, mái che xe.
- 0,40 mm: mái chính nhà ở trong phố, nhà cấp 4.
- 0,45 mm: nhà gần biển, vùng gió mạnh, mái đua dài.
- 0,50 mm: mái nhịp lớn, công trình cần độ cứng cao.
Ví dụ nhà cấp 4 cần 108 md tôn: dùng Việt Nhật 0,40 mm hết 108 × 295.700 = 31.935.600 đ; dùng Smart 0,40 mm hết 108 × 280.000 = 30.240.000 đ. Chênh khoảng 1,7 triệu đồng cho cả mái.
Thi công
- Kiểm tra xà gồ và độ dốc (từ khoảng 15%).
- Lợp từ cuối hướng gió, chồng mí 100 mm, canh trùng bậc ngói.
- Bắn vít long đen cao su ở đỉnh sóng.
- Lắp úp nóc, diềm che mép PU, máng xối nếu có.
- Vệ sinh mạt sắt trên mặt mái.
Xem chi tiết ở cách lợp tôn giả ngói.
Giá tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Giá tham khảo từ 265.600 đ/md (0,30 mm) đến 347.200 đ/md (0,50 mm); úp nóc 88.000 đ/md. Giá đổi theo màu, số lượng, thời điểm và chưa gồm vận chuyển. Xem cả hai dòng Việt Nhật và Smart ở bảng giá tổng hợp.
Mua tôn giả ngói Việt Nhật ở đâu?
Gửi số đo mái, độ dày, dòng (Việt Nhật hay Smart) và màu qua Zalo 0905 588 879. Hàng giao từ kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM.
Hình ảnh tôn giả ngói Việt Nhật
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Tôn nền | Tôn Phương Nam Việt Nhật |
| Cấu tạo | 3 lớp: tôn mạ màu cán sóng ngói + xốp PU + giấy bạc |
| Độ dày tôn nền | 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm |
| Khổ tấm | 1.100 mm, khổ hiệu dụng 1.000 mm |
| Chiều dài | Cắt theo số đo mái |
| Độ dày lớp PU | Sóng âm khoảng 20 mm, sóng dương khoảng 55 mm |
| Tỷ trọng PU | Khoảng 32 kg/m³ |
| Lớp giấy bạc | Khoảng 0,06 mm |
| Hệ số dẫn nhiệt PU | λ ≈ 0,018 kcal/m.h.°C (theo nhà sản xuất) |
| Cách âm trung bình 250–4.000 Hz | Khoảng 25 dB (theo nhà sản xuất) |
| Chịu tải gió | Khoảng 160 kg/m² (theo nhà sản xuất) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.
| # | Hãng / độ dày tôn | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,30 mm | md | 265.600 |
| 2 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,35 mm | md | 278.100 |
| 3 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,40 mm | md | 295.700 |
| 4 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,45 mm | md | 309.800 |
| 5 | Phương Nam Việt Nhật – dày 0,50 mm | md | 347.200 |
| # | Phụ kiện | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Úp nóc giả ngói cùng màu | md | 88.000 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn Việt Nhật và tôn Phương Nam có phải một không?
Trong bảng giá của chúng tôi, "Việt Nhật" là một dòng tôn nền của Tôn Phương Nam, bên cạnh dòng "Smart" giá thấp hơn. Khi đặt hàng, hãy nói rõ dòng để báo giá đúng.
Nên chọn Việt Nhật hay Hoa Sen?
Ở 0,40 mm, Việt Nhật (295.700 đ/md) cao hơn Hoa Sen (278.100 đ/md). Cả hai đều phù hợp cho nhà ở; chọn theo bảng màu bạn thích và hãng tôn đang dùng trên các mái khác của nhà. Xem Hoa Sen.
Tôn Việt Nhật 0,50 mm dùng khi nào?
Khi mái có nhịp xà gồ lớn, công trình ở vùng gió mạnh hoặc bạn muốn mái cứng, phẳng. Nhà ở thông thường 0,40–0,45 mm là đủ.
Có giao tôn Việt Nhật tới Nghệ An, Hà Tĩnh không?
Có. Tuỳ địa chỉ, hàng đi từ kho Hà Nội hoặc Đà Nẵng; phí và lịch giao báo khi xác nhận đơn.
Đặt thêm tôn cho mái Việt Nhật cũ có trùng màu không?
Có thể lệch nhẹ giữa các lô. Gửi ảnh mái và mã màu cũ (nếu có) để chọn màu gần nhất.
Giải pháp liên quan
Nhà mái tôn giả ngói – mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4Làm nhà mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4 lợp tôn giả ngói: độ dốc, khung kèo, chọn hãng và màu, cách tính số tấm, úp nóc và chi phí ví dụ.
Thay mái ngói cũ bằng tôn giả ngói hoặc ngói thépMái ngói cũ xô, vỡ, dột, kèo mục: khi nào nên thay, chọn tôn xốp giả ngói hay ngói thép phủ đá, quy trình tháo dỡ, thay khung và lợp lại an toàn.Cùng nhóm tôn giả ngói cách nhiệt

Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Tôn xốp giả ngói 3 lớp (tôn + PU + giấy bạc), khổ 1,1 m, dày 0,30–0,50 mm, 12 hãng tôn nền. Bảng giá theo hãng, cách tính số tấm, thi công.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hoa Sen 0,40–0,45 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Bảng màu Hoa Sen, giá 278.100–297.400 đ/md, cách chọn và lợp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Đông Á
Tôn xốp giả ngói tôn nền Đông Á, đủ 5 độ dày 0,30–0,50 mm, giá 252.800–323.200 đ/md. Bảng màu Đông Á, cách chọn độ dày theo mái, lợp đúng kỹ thuật.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hòa Phát
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hòa Phát, dày 0,30–0,50 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Giá 252.800–326.400 đ/md, bảng màu Hòa Phát, cách chọn độ dày.





