Nhà mái tôn giả ngói – mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4
Làm nhà mái Thái, mái Nhật, nhà cấp 4 lợp tôn giả ngói: độ dốc, khung kèo, chọn hãng và màu, cách tính số tấm, úp nóc và chi phí ví dụ.

Mục lục bài viết
Nhà cấp 4 mái Thái, mái Nhật đang là kiểu nhà được xây nhiều ở cả nông thôn lẫn ven đô: một tầng, mái dốc, nhiều mặt, nhìn bề thế mà chi phí vừa phải. Phần mái thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách, và câu hỏi đầu tiên luôn là: lợp ngói thật, ngói thép hay tôn giả ngói?
Trang này dành cho người đang chuẩn bị làm mái: so sánh nhanh các lựa chọn, độ dốc và khung kèo cho từng kiểu mái, cách chọn hãng và màu, cách tính số tấm cho mái nhiều mặt và một ví dụ chi phí.

Mái Thái, mái Nhật khác nhau thế nào?
- Mái Thái: dốc lớn (thường 30–45°), nhiều mặt mái, nóc cao, nhìn bề thế. Tôn giả ngói lợp trên mái Thái nhìn từ xa rất giống ngói.
- Mái Nhật: dốc vừa (thường 15–30°), mái thấp, đua rộng, đường nét gọn. Hợp màu trầm: ghi, xanh đen, xám.
- Nhà cấp 4 mái hai mái hoặc bốn mái: đơn giản nhất, dễ thi công, ít phụ kiện.
Chọn vật liệu mái
Tôn xốp giả ngói
Rẻ nhất trong các vật liệu giả ngói tính theo m² mái, có sẵn lớp cách nhiệt PU, thi công nhanh, ít mối nối. Phù hợp phần lớn nhà cấp 4 mái Thái, mái Nhật. Xem tôn xốp giả ngói.
Ngói thép phủ đá
Giống ngói thật hơn, êm khi mưa, nhưng cần lót cách nhiệt riêng và thi công tỉ mỉ hơn. Hợp biệt thự, nhà vườn muốn vẻ ngói thật. Xem ngói thép phủ đá.
Ngói nung
Đẹp, bền, mát tự nhiên nhưng nặng 40–60 kg/m², cần kèo bê tông hoặc thép chắc, thi công lâu, chi phí khung cao. Ngày càng ít được chọn cho nhà cấp 4 mới.
Bảng so sánh chi tiết: tôn giả ngói, ngói thép hay ngói nhựa.
Độ dốc và khung kèo cho tôn giả ngói
Độ dốc
Tôn giả ngói cần tối thiểu khoảng 15% để nước thoát qua các bậc ngói. Mái Thái, mái Nhật thường dốc hơn nhiều nên không có vấn đề. Mái càng dốc thì chiều dài tấm càng lớn so với hình chiếu, cần tính đúng khi đặt hàng.
Khung kèo
- Kèo thép hộp hoặc kèo thép mạ nhẹ là phổ biến với tôn giả ngói.
- Xà gồ chạy song song đường nóc, khoảng cách khoảng 0,8–1,0 m tuỳ độ dày tôn.
- Mái Thái nhiều mặt cần kèo góc (kèo đâm) ở các đường sống mái; xà gồ hai bên phải cùng cao độ để tấm nằm phẳng.
Thiết kế kết cấu khung cụ thể nên do kỹ sư hoặc thợ có kinh nghiệm tính theo nhịp nhà.

Chọn hãng và màu
Hãng tôn
- Nhà cấp 4 thông thường: Hoa Sen, Đông Á hoặc Hòa Phát 0,40 mm.
- Nhà mái Thái muốn bền hơn, vùng gió: Việt Nhật hoặc các hãng trên ở 0,45 mm.
- Nhà ven biển, villa: BlueScope Zacs.
Màu
- Mái Thái: đỏ đậm, nâu, socola — gợi ngói truyền thống.
- Mái Nhật: ghi xám, xanh đen, xám lông chuột.
- Nhà vườn: xanh rêu.
Cách tính vật tư cho mái nhiều mặt
Tấm lợp
Tính riêng từng mặt mái:
- Mái hình chữ nhật (hai mái): số tấm = chiều dài mái ÷ 1 m; chiều dài tấm = mái nghiêng + đua.
- Mái hình tam giác / hình thang (đầu hồi mái Thái, mái bốn mặt): các tấm có chiều dài khác nhau, ngắn dần về góc. Tính chiều dài từng tấm, hoặc tính theo diện tích mặt mái rồi cộng 8–12% hao hụt cắt chéo.
Úp nóc, úp sườn
Đo tổng chiều dài đường nóc và các đường sống mái (đường chéo của mái Thái), cộng phần chồng mí. Úp nóc giả ngói giá tham khảo 88.000 đ/md.
Ví dụ: nhà cấp 4 mái bốn mặt
Nhà 8 × 12 m, mái bốn mặt, dốc 30% (≈ 16,7°), đua mái 0,5 m mỗi phía:
- Hình chiếu mái: (8 + 1) × (12 + 1) = 9 × 13 = 117 m².
- Diện tích mái nghiêng: 117 ÷ cos(16,7°) = 117 ÷ 0,958 ≈ 122 m².
- Cộng 10% hao hụt cắt chéo: ≈ 134 md tôn (khổ hiệu dụng 1 m).
- Đường nóc dài 13 − 9 = 4 m; bốn đường sống mái mỗi đường khoảng 6,5 m → tổng ≈ 30 m, làm tròn 32 md úp nóc.
- Với Hoa Sen 0,40 mm: 134 × 278.100 + 32 × 88.000 = 37.265.400 + 2.816.000 = 40.081.400 đ tiền tấm và úp nóc.
Con số chưa gồm khung kèo, vít, diềm, máng, nhân công và vận chuyển. Gửi bản vẽ mái để nhận bảng tính chính xác.
Nguyên tắc thi công nhà mái tôn giả ngói
- Kiểm tra cao độ xà gồ ở các mặt mái trước khi lợp.
- Lợp từ mặt mái lớn trước, từ cuối hướng gió.
- Canh bậc ngói thẳng hàng giữa các tấm và giữa hai mặt mái gặp nhau.
- Cắt chéo ở đường sống mái bằng kéo hoặc máy cắt tôn; không dùng máy cắt đá.
- Úp nóc, úp sườn chồng mí đúng chiều nước chảy.
- Diềm mái, máng xối che kín mép PU.
Hình ảnh nhà mái tôn giả ngói
Vật liệu dùng trong giải pháp này

Tôn xốp giả ngói cách nhiệt 3 lớp
Tôn xốp giả ngói 3 lớp (tôn + PU + giấy bạc), khổ 1,1 m, dày 0,30–0,50 mm, 12 hãng tôn nền. Bảng giá theo hãng, cách tính số tấm, thi công.

Tôn giả ngói cách nhiệt Hoa Sen
Tôn xốp giả ngói tôn nền Hoa Sen 0,40–0,45 mm, PU 20–55 mm, khổ hiệu dụng 1 m. Bảng màu Hoa Sen, giá 278.100–297.400 đ/md, cách chọn và lợp.

Tôn giả ngói cách nhiệt Việt Nhật
Tôn xốp giả ngói tôn nền Phương Nam Việt Nhật, dày 0,30–0,50 mm, giá 265.600–347.200 đ/md. Bảng màu Việt Nhật, so với dòng Smart, cách chọn độ dày.

Tôn giả ngói cách nhiệt BlueScope Zacs
Tôn xốp giả ngói tôn nền BlueScope Zacs hai dòng Hoa Cương và Bền Màu, dày 0,30–0,50 mm, giá 281.600–440.000 đ/md. Khi nào đáng chọn, cách lợp.

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá thép nền 0,35–0,45 mm mạ AZ, phủ đá 2–2,5 mm, nặng khoảng 5–6 kg/m², 2,12 tấm/m². Giá 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.
Câu hỏi thường gặp
Làm mái nhà cấp 4 bằng tôn giả ngói hết bao nhiêu?
Tiền tấm tôn xốp giả ngói khoảng 270.000–330.000 đ cho mỗi m² mái nghiêng ở hãng phổ thông, cộng úp nóc và hao hụt. Nhà 8 × 12 m mái bốn mặt khoảng 40 triệu đồng tiền tấm và úp nóc (ví dụ trên).
Tôn giả ngói có hợp mái Thái dốc lớn không?
Có. Mái càng dốc, nước thoát càng nhanh. Cần tính đúng chiều dài tấm theo mái nghiêng và bắn đủ vít để tấm không trượt.
Mái Nhật nên chọn màu gì?
Màu trầm như ghi xám, xanh đen, xám lông chuột hợp đường nét gọn của mái Nhật.
Có cần đóng trần dưới tôn giả ngói không?
Tôn 3 lớp đã giảm nóng nhiều. Đóng thêm trần thạch cao hoặc trần nhựa, chừa thông gió mái, sẽ mát hơn nữa và che khung kèo.
Có tính vật tư từ bản vẽ được không?
Được. Gửi bản vẽ mặt bằng mái hoặc ảnh khung kèo kèm kích thước qua Zalo 0905 588 879; chúng tôi gửi lại bảng tính số tấm, úp nóc và báo giá.










