
Ngói nhựa ASA/PVC giả ngói
Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp dày 2–3 mm, khổ 1.060 mm (hiệu dụng 960 mm), dài tới 12 m, 7 màu. Không gỉ, hợp mái hiên, nhà ven biển. Giá 136.000–192.000 đ/md.
- Chất liệu
- Nhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ ASA
- Độ dày
- 2 mm; 2,5 mm; 3 mm
- Khổ tấm
- 1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm
- Chiều dài
- 2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m
Giá tham khảo136.000 đ – 192.000 đXem bảng giá 3 quy cách
Mục lục bài viết
Ở những nơi tôn hay bị gỉ — nhà sát biển, chuồng trại, xưởng có hơi hoá chất — hoặc khi cần một mái hiên nhẹ, rẻ mà vẫn có dáng ngói, ngói nhựa ASA/PVC là lựa chọn đáng cân nhắc. Tấm nhựa không gỉ, rất nhẹ, có thể cắt dài tới 12 m, và mặt trên phủ ASA để giữ màu dưới nắng.
Trang này giới thiệu thông số, cách chọn độ dày, cách tính số tấm, phụ kiện đi kèm và bảng giá ngói nhựa ASA/PVC.

Ngói nhựa ASA/PVC là gì?
Là tấm lợp bằng nhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ lớp ASA (một loại nhựa chịu thời tiết, giữ màu tốt dưới tia UV), được ép thành biên dạng sóng ngói. Loại phổ biến có 4 lớp: lớp ASA ngoài cùng, các lớp PVC chịu lực và lớp mặt dưới.
Thông số chính:
- Độ dày: 2 mm; 2,5 mm; 3 mm.
- Khổ tấm 1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm.
- Chiều dài: 2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m.
- Biên dạng 7 sóng, khoảng cách sóng 160 mm.
- Màu: xám ghi, đỏ đô, đỏ ngói (da cam), socola, xanh dương, xanh tím, xanh rêu.
- Độ bền kéo 23,0 MPa, độ bền uốn 51,7 MPa; không tự bắt cháy (theo nhà sản xuất).
Ưu điểm và hạn chế
Không gỉ
Đây là lý do số một để chọn ngói nhựa. Nhà sát biển, khu chăn nuôi, xưởng có hơi axit nhẹ — những nơi tôn chỉ vài năm đã gỉ chân vít — ngói nhựa giữ được lâu hơn.
Rất nhẹ, dễ thi công
Tấm nhẹ, cắt bằng máy cắt tay, một người cũng khiêng được tấm dài. Hệ xà gồ đơn giản.
Tiếng mưa êm hơn tôn trần
Nhựa không cộng hưởng tiếng như tôn mỏng, nên mưa nghe trầm hơn.
Hạn chế
- Giãn nở nhiệt nhiều hơn tôn: lỗ vít cần khoan rộng hơn thân vít, không bắn quá chặt.
- Không có lớp cách nhiệt PU: mát hơn tôn trần nhưng không bằng tôn xốp giả ngói. Nếu ưu tiên chống nóng, xem tôn xốp giả ngói.
- Khoảng cách xà gồ ngắn hơn tôn cùng độ dày, vì nhựa mềm hơn thép.
Chọn độ dày
- 2 mm (136.000 đ/md): mái hiên ngắn, mái che xe, chuồng trại.
- 2,5 mm (160.000 đ/md): mái hiên dài, nhà vườn, mái phụ có người ở.
- 3 mm (192.000 đ/md): mái chính, mái ven biển gió mạnh, nhịp xà gồ lớn hơn.
Ứng dụng ngói nhựa ASA/PVC
- Mái hiên, mái sân: nhẹ, rẻ, giữ dáng ngói. Xem mái hiên tôn giả ngói.
- Nhà ven biển, homestay: không gỉ, màu sáng giữ lâu.
- Nhà vườn, chòi nghỉ, cổng: màu đỏ ngói, xanh rêu hợp cảnh quan.
- Chuồng trại, xưởng: môi trường ẩm, có hơi hoá chất.

Cách tính số tấm
- Số tấm mỗi mái = chiều dài mái theo phương ngang ÷ 0,96 m, làm tròn lên.
- Chiều dài tấm = chiều dài mái nghiêng + phần đua, chọn khổ dài phù hợp hoặc đặt cắt.
Ví dụ: mái hiên dài 6 m, đua 2 m. Số tấm = 6 ÷ 0,96 = 6,25 → 7 tấm, mỗi tấm 2,1 m → 14,7 md. Với loại 2,5 mm (160.000 đ/md): 14,7 × 160.000 = 2.352.000 đ tiền tấm lợp, chưa gồm phụ kiện và vít.
Phụ kiện ngói nhựa
Mái ngói nhựa hoàn chỉnh cần các phụ kiện cùng màu: úp nóc, úp sườn, viền mái trái/phải, úp đỉnh góc, úp đuôi, diềm mái hiên, úp góc và bộ gioăng cao su chống dột ở mỗi vít. Giá từng loại có trong bảng phụ kiện cuối trang.

Hướng dẫn thi công
- Xà gồ đặt dày hơn so với tôn; kiểm tra thẳng và phẳng.
- Khoan mồi lỗ vít rộng hơn thân vít để tấm giãn nở tự do.
- Bắn vít ở đỉnh sóng kèm gioăng cao su, chỉ siết vừa đủ kín.
- Chồng mí một sóng giữa hai tấm, hướng mí theo chiều gió.
- Lắp úp nóc, viền, diềm cùng màu; bắt vít vào đỉnh sóng.
Giá ngói nhựa ASA/PVC
Tấm ngói nhựa 4 lớp: 136.000 đ/md (2 mm), 160.000 đ/md (2,5 mm), 192.000 đ/md (3 mm). Phụ kiện từ 2.700 đ/bộ gioăng tới 136.000 đ/tấm úp nóc. Giá chưa gồm vận chuyển. Xem bảng giá tổng hợp.
Mua ngói nhựa ASA ở đâu?
Gửi kích thước mái, độ dày và màu qua Zalo 0905 588 879 để nhận bảng tính tấm và phụ kiện. Hàng giao từ kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM.
Hình ảnh ngói nhựa ASA/PVC
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Chất liệu | Nhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ ASA |
| Độ dày | 2 mm; 2,5 mm; 3 mm |
| Khổ tấm | 1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm |
| Chiều dài | 2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m |
| Biên dạng | 7 sóng, khoảng cách sóng 160 mm |
| Màu | Xám ghi, đỏ đô, đỏ ngói (da cam), socola, xanh dương, xanh tím, xanh rêu |
| Độ bền kéo | 23,0 MPa (theo nhà sản xuất) |
| Độ bền uốn | 51,7 MPa (theo nhà sản xuất) |
| Cháy | Không tự bắt cháy (theo nhà sản xuất) |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Ngói nhựa ASA/PVC giả ngói
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 2mm | md | 136.000 |
| 2 | Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 2,5mm | md | 160.000 |
| 3 | Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 3mm | md | 192.000 |
| # | Phụ kiện | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm úp nóc mái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/960mm | tấm | 136.000 |
| 2 | Tấm úp sườn mái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/1020mm | tấm | 128.000 |
| 3 | Tấm viền mái ngói trái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1150/1095mm | tấm | 120.000 |
| 4 | Tấm viền mái ngói phải, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1150/1095mm | tấm | 120.000 |
| 5 | Tấm úp đỉnh góc mái, KT: 300x260x260mm | tấm | 120.000 |
| 6 | Tấm úp đuôi mái, dài SP: 300mm | tấm | 72.000 |
| 7 | Tấm diềm mái hiên, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/960mm | tấm | 120.000 |
| 8 | Tấm úp góc mái, KT: 300x90x220mm | tấm | 72.000 |
| 9 | Gioăng cao su + tấm đệm | bộ | 2.700 |
Câu hỏi thường gặp
Ngói nhựa ASA có bị bạc màu không?
Lớp ASA được dùng chính vì khả năng giữ màu dưới nắng tốt hơn PVC thường. Màu vẫn có thể nhạt dần sau nhiều năm, nhất là các màu đậm; mức độ tuỳ điều kiện nắng tại công trình.
Ngói nhựa có mát bằng tôn xốp giả ngói không?
Không. Ngói nhựa mát hơn tôn trần nhưng không có lớp PU. Nếu ưu tiên chống nóng, chọn tôn xốp giả ngói hoặc lót thêm cách nhiệt.
Một tấm ngói nhựa che được bao nhiêu?
Khổ hiệu dụng 960 mm, nên mỗi mét dài tấm che khoảng 0,96 m² mái.
Có cắt ngói nhựa theo chiều dài mái không?
Có các chiều dài sẵn 2–12 m; hỏi khi đặt nếu cần cắt theo số đo riêng.
Nhà ven biển ở Đà Nẵng nên dùng ngói nhựa hay tôn?
Nếu ưu tiên không gỉ và mái nhẹ: ngói nhựa ASA. Nếu ưu tiên mát: tôn xốp giả ngói tôn nền cao cấp như BlueScope Zacs. Xem thêm tôn giả ngói tại Đà Nẵng.
Giải pháp liên quan
Cùng nhóm ngói thép & ngói nhựa

Ngói thép phủ đá
Ngói thép phủ đá thép nền 0,35–0,45 mm mạ AZ, phủ đá 2–2,5 mm, nặng khoảng 5–6 kg/m², 2,12 tấm/m². Giá 330.000 đ/m², úp nóc 165.000 đ/md.

Ngói nhựa âm dương
Ngói nhựa âm dương PVC khổ 20, 40, 60 cm, dài 1,1 m (hiệu dụng 1,06 m), màu đỏ và xanh ghi. Phụ kiện đầu rồng, nẹp nóc, con sơn. Giá 225.000–337.500 đ/tấm.









