Kho Hà Nội · Đà Nẵng · TP. Hồ Chí Minh — giao hàng toàn quốc

Hotline 0905 588 8790236 3606 8797:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhật

Tấm ngói nhựa ASA màu đỏ, sóng ngói đều
Ngói thép & ngói nhựa

Ngói nhựa ASA/PVC giả ngói

Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp dày 2–3 mm, khổ 1.060 mm (hiệu dụng 960 mm), dài tới 12 m, 7 màu. Không gỉ, hợp mái hiên, nhà ven biển. Giá 136.000–192.000 đ/md.

Chất liệu
Nhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ ASA
Độ dày
2 mm; 2,5 mm; 3 mm
Khổ tấm
1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm
Chiều dài
2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m
Mục lục bài viết
  1. Ngói nhựa ASA/PVC là gì?
  2. Ưu điểm và hạn chế
  3. Chọn độ dày
  4. Ứng dụng ngói nhựa ASA/PVC
  5. Cách tính số tấm
  6. Phụ kiện ngói nhựa
  7. Hướng dẫn thi công
  8. Giá ngói nhựa ASA/PVC
  9. Mua ngói nhựa ASA ở đâu?
  10. Hình ảnh ngói nhựa ASA/PVC
  11. Thông số kỹ thuật
  12. Bảng giá
  13. Câu hỏi thường gặp

Ở những nơi tôn hay bị gỉ — nhà sát biển, chuồng trại, xưởng có hơi hoá chất — hoặc khi cần một mái hiên nhẹ, rẻ mà vẫn có dáng ngói, ngói nhựa ASA/PVC là lựa chọn đáng cân nhắc. Tấm nhựa không gỉ, rất nhẹ, có thể cắt dài tới 12 m, và mặt trên phủ ASA để giữ màu dưới nắng.

Trang này giới thiệu thông số, cách chọn độ dày, cách tính số tấm, phụ kiện đi kèm và bảng giá ngói nhựa ASA/PVC.

Tấm ngói nhựa ASA màu đỏ cận cảnh
Mặt tấm ngói nhựa ASA màu đỏ

Ngói nhựa ASA/PVC là gì?

Là tấm lợp bằng nhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ lớp ASA (một loại nhựa chịu thời tiết, giữ màu tốt dưới tia UV), được ép thành biên dạng sóng ngói. Loại phổ biến có 4 lớp: lớp ASA ngoài cùng, các lớp PVC chịu lực và lớp mặt dưới.

Thông số chính:

  • Độ dày: 2 mm; 2,5 mm; 3 mm.
  • Khổ tấm 1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm.
  • Chiều dài: 2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m.
  • Biên dạng 7 sóng, khoảng cách sóng 160 mm.
  • Màu: xám ghi, đỏ đô, đỏ ngói (da cam), socola, xanh dương, xanh tím, xanh rêu.
  • Độ bền kéo 23,0 MPa, độ bền uốn 51,7 MPa; không tự bắt cháy (theo nhà sản xuất).

Ưu điểm và hạn chế

Không gỉ

Đây là lý do số một để chọn ngói nhựa. Nhà sát biển, khu chăn nuôi, xưởng có hơi axit nhẹ — những nơi tôn chỉ vài năm đã gỉ chân vít — ngói nhựa giữ được lâu hơn.

Rất nhẹ, dễ thi công

Tấm nhẹ, cắt bằng máy cắt tay, một người cũng khiêng được tấm dài. Hệ xà gồ đơn giản.

Tiếng mưa êm hơn tôn trần

Nhựa không cộng hưởng tiếng như tôn mỏng, nên mưa nghe trầm hơn.

Hạn chế

  • Giãn nở nhiệt nhiều hơn tôn: lỗ vít cần khoan rộng hơn thân vít, không bắn quá chặt.
  • Không có lớp cách nhiệt PU: mát hơn tôn trần nhưng không bằng tôn xốp giả ngói. Nếu ưu tiên chống nóng, xem tôn xốp giả ngói.
  • Khoảng cách xà gồ ngắn hơn tôn cùng độ dày, vì nhựa mềm hơn thép.

Chọn độ dày

  • 2 mm (136.000 đ/md): mái hiên ngắn, mái che xe, chuồng trại.
  • 2,5 mm (160.000 đ/md): mái hiên dài, nhà vườn, mái phụ có người ở.
  • 3 mm (192.000 đ/md): mái chính, mái ven biển gió mạnh, nhịp xà gồ lớn hơn.

Ứng dụng ngói nhựa ASA/PVC

  • Mái hiên, mái sân: nhẹ, rẻ, giữ dáng ngói. Xem mái hiên tôn giả ngói.
  • Nhà ven biển, homestay: không gỉ, màu sáng giữ lâu.
  • Nhà vườn, chòi nghỉ, cổng: màu đỏ ngói, xanh rêu hợp cảnh quan.
  • Chuồng trại, xưởng: môi trường ẩm, có hơi hoá chất.
Ngói nhựa ASA nhiều màu: cam, đỏ, xám
Các màu ngói nhựa ASA phổ biến

Cách tính số tấm

  • Số tấm mỗi mái = chiều dài mái theo phương ngang ÷ 0,96 m, làm tròn lên.
  • Chiều dài tấm = chiều dài mái nghiêng + phần đua, chọn khổ dài phù hợp hoặc đặt cắt.

Ví dụ: mái hiên dài 6 m, đua 2 m. Số tấm = 6 ÷ 0,96 = 6,25 → 7 tấm, mỗi tấm 2,1 m → 14,7 md. Với loại 2,5 mm (160.000 đ/md): 14,7 × 160.000 = 2.352.000 đ tiền tấm lợp, chưa gồm phụ kiện và vít.

Phụ kiện ngói nhựa

Mái ngói nhựa hoàn chỉnh cần các phụ kiện cùng màu: úp nóc, úp sườn, viền mái trái/phải, úp đỉnh góc, úp đuôi, diềm mái hiên, úp góc và bộ gioăng cao su chống dột ở mỗi vít. Giá từng loại có trong bảng phụ kiện cuối trang.

Nắp chụp vít và gioăng của ngói nhựa
Bộ gioăng và nắp chụp vít chống dột

Hướng dẫn thi công

  1. Xà gồ đặt dày hơn so với tôn; kiểm tra thẳng và phẳng.
  2. Khoan mồi lỗ vít rộng hơn thân vít để tấm giãn nở tự do.
  3. Bắn vít ở đỉnh sóng kèm gioăng cao su, chỉ siết vừa đủ kín.
  4. Chồng mí một sóng giữa hai tấm, hướng mí theo chiều gió.
  5. Lắp úp nóc, viền, diềm cùng màu; bắt vít vào đỉnh sóng.

Giá ngói nhựa ASA/PVC

Tấm ngói nhựa 4 lớp: 136.000 đ/md (2 mm), 160.000 đ/md (2,5 mm), 192.000 đ/md (3 mm). Phụ kiện từ 2.700 đ/bộ gioăng tới 136.000 đ/tấm úp nóc. Giá chưa gồm vận chuyển. Xem bảng giá tổng hợp.

Mua ngói nhựa ASA ở đâu?

Gửi kích thước mái, độ dày và màu qua Zalo 0905 588 879 để nhận bảng tính tấm và phụ kiện. Hàng giao từ kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM.

Hình ảnh ngói nhựa ASA/PVC

Thông số kỹ thuật

Thông số ngói nhựa ASA/PVC
Chỉ tiêuThông số
Chất liệuNhựa PVC nhiều lớp, mặt trên phủ ASA
Độ dày2 mm; 2,5 mm; 3 mm
Khổ tấm1.060 mm, khổ hiệu dụng 960 mm
Chiều dài2 m; 2,4 m; 3 m; 6 m; 12 m
Biên dạng7 sóng, khoảng cách sóng 160 mm
MàuXám ghi, đỏ đô, đỏ ngói (da cam), socola, xanh dương, xanh tím, xanh rêu
Độ bền kéo23,0 MPa (theo nhà sản xuất)
Độ bền uốn51,7 MPa (theo nhà sản xuất)
CháyKhông tự bắt cháy (theo nhà sản xuất)

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Ngói nhựa ASA/PVC giả ngói

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 588 879 để nhận báo giá chính xác.

Bảng giá ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 2mmmd136.000
2Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 2,5mmmd160.000
3Ngói nhựa ASA/PVC 4 lớp, dày 3mmmd192.000
Phụ kiện ngói nhựa ASA/PVC
#Phụ kiệnĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tấm úp nóc mái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/960mmtấm136.000
2Tấm úp sườn mái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/1020mmtấm128.000
3Tấm viền mái ngói trái, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1150/1095mmtấm120.000
4Tấm viền mái ngói phải, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1150/1095mmtấm120.000
5Tấm úp đỉnh góc mái, KT: 300x260x260mmtấm120.000
6Tấm úp đuôi mái, dài SP: 300mmtấm72.000
7Tấm diềm mái hiên, dài sản phẩm/hiệu dụng: 1050/960mmtấm120.000
8Tấm úp góc mái, KT: 300x90x220mmtấm72.000
9Gioăng cao su + tấm đệmbộ2.700

Câu hỏi thường gặp

Ngói nhựa ASA có bị bạc màu không?

Lớp ASA được dùng chính vì khả năng giữ màu dưới nắng tốt hơn PVC thường. Màu vẫn có thể nhạt dần sau nhiều năm, nhất là các màu đậm; mức độ tuỳ điều kiện nắng tại công trình.

Ngói nhựa có mát bằng tôn xốp giả ngói không?

Không. Ngói nhựa mát hơn tôn trần nhưng không có lớp PU. Nếu ưu tiên chống nóng, chọn tôn xốp giả ngói hoặc lót thêm cách nhiệt.

Một tấm ngói nhựa che được bao nhiêu?

Khổ hiệu dụng 960 mm, nên mỗi mét dài tấm che khoảng 0,96 m² mái.

Có cắt ngói nhựa theo chiều dài mái không?

Có các chiều dài sẵn 2–12 m; hỏi khi đặt nếu cần cắt theo số đo riêng.

Nhà ven biển ở Đà Nẵng nên dùng ngói nhựa hay tôn?

Nếu ưu tiên không gỉ và mái nhẹ: ngói nhựa ASA. Nếu ưu tiên mát: tôn xốp giả ngói tôn nền cao cấp như BlueScope Zacs. Xem thêm tôn giả ngói tại Đà Nẵng.

Cùng nhóm ngói thép & ngói nhựa

Gọi ngayZaloBảng giá